IndexCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng NhậpUp hình nhanh
Giờ!

Quên mật khẩu
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Statistics
Diễn Đàn hiện có 132 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: Cơn Gió Lạ

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 1518 in 1362 subjects
Latest topics
» Kho GAME mobile -Cập nhật thường xuyên
Wed Oct 05, 2011 2:10 pm by tieungaogiangho

» mua đồ gunny tai http://gunnyzing.net.ms
Mon Jun 20, 2011 8:44 am by Khách viếng thăm

» website http://gunnyzing.net.ms bán đồ guuny chạy nhất hiện nay
Mon Jun 20, 2011 8:38 am by Khách viếng thăm

» mua đồ gunny tai http://gunnyzing.net.ms
Mon Jun 20, 2011 8:35 am by Khách viếng thăm

» mua đồ gunny
Mon Jun 20, 2011 8:29 am by Khách viếng thăm

» RA MẮT GÀ BAY TẶNG 5000 XU KHI MUA VẬT PHẨM TẠI HTTP://PAYZING.SHOP.MS MAY MẮN CÓ THẺ NHẬN ĐƯỢC 10 MÃ CODE NHẬN THƯỞNG KÈM THEO CÁC PHẦN QUÀ HẤP DẪN KHÁC
Fri Jun 17, 2011 8:43 am by Khách viếng thăm

» RA MẮT GÀ BAY TẶNG 5000 XU KHI MUA VẬT PHẨM TẠI HTTP://PAYZING.SHOP.MS MAY MẮN CÓ THẺ NHẬN ĐƯỢC 10 MÃ CODE NHẬN THƯỞNG KÈM THEO CÁC PHẦN QUÀ HẤP DẪN KHÁC
Fri Jun 17, 2011 8:43 am by Khách viếng thăm

» MUA VẬT PHẨM GUNNY TẠI PAYZING.SHOP.MS CÓ CƠ HỘI NHẬN ĐƯỢC 10 MÃ CODE VÀ NHIỀU PHẦN THƯỞNG HẤP DẪN KHÁC. SỐ LƯỢNG CÓ HẠNG
Fri Jun 17, 2011 8:43 am by Khách viếng thăm

» MUA VẬT PHẨM GUNNY TẠI PAYZING.SHOP.MS CÓ CƠ HỘI NHẬN ĐƯỢC 10 MÃ CODE VÀ NHIỀU PHẦN THƯỞNG HẤP DẪN KHÁC. SỐ LƯỢNG CÓ HẠNG
Fri Jun 17, 2011 8:42 am by Khách viếng thăm

» MUA VẬT PHẨM GUNNY TẠI PAYZING.SHOP.MS CÓ CƠ HỘI NHẬN ĐƯỢC 10 MÃ CODE VÀ NHIỀU PHẦN THƯỞNG HẤP DẪN KHÁC. SỐ LƯỢNG CÓ HẠNG
Fri Jun 17, 2011 8:42 am by Khách viếng thăm

Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Chat Box
Nhật Ký Online!
Nhật Ký Online:Vào nào! -
Top posters
Admin (165)
 
Tongbeo (104)
 
giant_killer (82)
 
mod.vtc (61)
 
ducanhpro (42)
 
cafewn (37)
 
Boy_pro_vip9x (26)
 
tieungaogiangho (25)
 
lucnguyen_pro_vn (19)
 
gautruc206 (15)
 
December 2016
MonTueWedThuFriSatSun
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031 
CalendarCalendar
Liên Kết Forum!


 

Công Thức và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh (tt)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giả Thông điệp
nhungayxuaemden_mh
Binh Nhất
Binh Nhất


Nam
Age : 24 Registration date : 04/09/2008 Tổng số bài gửi : 14 Đến Từ : Nghề : Châm ngôn ưa thích :

Click:Thanks

Bài gửiTiêu đề: Công Thức và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh (tt)   Thu Sep 04, 2008 7:58 pm

Công Thức và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh (tt)

VII. Quá khứ hoàn thành (past perfect)
1/ Công thức (Form)
Had + P2
2/ Cách dùng (Uses):
- Dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. (trong câu bao giờ cũng có 2 hành động: 1 trước và 1 sau.
- Dùng kết hợp với 1 simple past thông qua 2 giới từ chỉ thời gian before và after.
- Subject + past perfect + before + subject + past simple
Ví dụ:
+ I had gone to the store before I went home.
+ The professor had reviewed the material before he gave the quiz.
+ Before Ali went to sleep, he had called his family.
+ George had worked at the university for forty-five years before he retired.
+ The doctor had examined the patient thoroughly before he prescribed the medication.
- Subject + past simple + after + subject + past perfect
Ví dụ:
+ John went home after he had gone to the store.
+ After the committee members had considered the consequences, they voted on the proposal.
- Mệnh đề có before và after có thể đứng đầu hoặc cuối câu nhưng sau before nhất thiết phải là 1 simple past và sau after nhất thiết phải là 1 past perfect.
- Before và after có thể được thay bằng when mà không sợ bị nhầm lẫn vì trong câu bao giờ cũng có 2 hành động: 1 trước và 1 sau. Ví dụ:
+ The police cars came to the scene when the robbers had gone away.
(trong câu này when có nghĩa là after vì sau when là past perfect.)

VIII. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive)
1/ Công thức (Form)
Subject + had + been + [Verb + ing]...
2/ Cách sử dụng (Uses):
- Nó được dùng giống hệt như past perfect nhưng hành động không dừng lại mà tiếp tục tiếp diễn cho đến thời điểm simple past. Nó thường được kết hợp với 1 simple past thông qua phó từ before. Trong câu thường có since hoặc for + thời gian.
- Thời này hiện nay ít dùng và được thay thế bằng past perfect.
Ví dụ:
Henry had been living in New York for ten years before he moved to California.
George had been working at the university for forty-five years before he retired.

IX. Tương lai đơn giản (simple future)
1/ Form
Will / shall + [ Verb in simple form ]
Can / may
2/ Cách sử dụng (Uses):
- Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là tiếng Anh Mỹ dùng will cho tất cả các ngôi còn shall chỉ được dùng trong các trường hợp sau:
• Mời mọc người khác 1 cách lịch sự.
Ví dụ:
Shall we go out for lunch?
Shall I take your coat?
• Đề nghị giúp đỡ người khác 1 cách lịch sự.
Ví dụ:
Shall I give you a hand with these packages?
• Dùng để ngã giá khi mua bán, mặc cả:
Ví dụ:
Shall we say : fifteen dollars?
- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ xảy ra ở vào thời điểm nhất định trong tương lai. Thời điểm này không được xác định rõ rệt. Các phó từ thường dùng là tomorrow, next + thời gian, in the future.

X. Near future. (tương lai gần)
1/ Công thức (Form)
To be going to do smth - sắp làm gì.
2/ Uses:
- Dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ xảy ra trong 1 tương lai gần, thời gian sẽ được diễn đạt bằng 1 số phó từ như : in a moment (lát nữa), tomorrow.
Ví dụ:
We are going to have a meeting in a moment.
We are going to get to the airport at 9 am this morning.
- Ngày nay, đặc biệt là trong văn nói người ta thường dùng Present progressive để thay thế.
- Dùng để diễn đạt 1 sự việc chắc chắn sẽ xảy ra dù rằng không phải là tương lai gần.
Ví dụ:
Next year we are going to take a TOEFL test for the score that enables us to learn in the US.

XI. Tương lai tiếp diễn ( Future Progressive)
1/ Công thức (Form)

Will / shall + be + [ verb + ing ]
Can / may

2/ Cách dùng (Uses):

- Nó diễn đạt 1 hành động sẽ đang xảy ra ở 1 thời điểm nhất định của tương lai. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng ngày, giờ. Ví dụ:
I will be doing a test on Monday morning next week.
- Nó được dùng kết hợp với 1 present progressive để diễn đạt 2 hành động song song xảy ra, 1 ở hiện tại, 1 ở tương lai.
Ví dụ:
Now we are learning English here but by the time tomorrow we will be working at the office.
* Lưu ý:
- Thì tương lai tiếp diễn bao gồm 2 công thức khác nhau: "will be doing " and "be going to be doing." Không giống như công thức của thì tương lai đơn giản, công thức của thì tương lai đơn giản thường có thể thay đổi được..
- FORM Future Continuous with "Will"
[will be + present participle]
Examples:
• You will be waiting for her when her plane arrives tonight.
• Will you be waiting for her when her plane arrives tonight?
• You will not be waiting for her when her plane arrives tonight.
- FORM Future Continuous with "Be Going To "
[am/is/are + going to be + present participle]
Examples:
• You are going to be waiting for her when her plane arrives tonight.
• Are you going to be waiting for her when her plane arrives tonight?
• You are not going to be waiting for her when her plane arrives tonight.
• REMEMBER: It is possible to use either "will" or "be going to" to create the Future Continuous with little difference in meaning.
* Các hành động xen ngang trong thì tương lai
- Dùng thì tương lai tiếp diễn để mô tả một hành động kéo dài hơn trong tương lai sẽ bị xen vào bởi một hành động khác ngắn hơn. Cần nhớ là đây có thể là sự xen ngang thật hoặc chỉ là dự xen ngang đúng lúc.
Examples:
• I will be watching TV when she arrives tonight.
• I will be waiting for you when your bus arrives.
• I am going to be staying at the Madison Hotel, if anything happens and you need to contact me.
• He will be studying at the library tonight, so he will not see Jennifer when she arrives.
* Chú ý:

- Trong các ví dụ trên, động từ chỉ sự xen kẽ được chia ở thì hiện tại đơn chứ không phải là thì tương lai đơn. Lý do bởi các hành động xen ngang đó nằm trong mệnh đề chỉ thời gian, và bạn không thể sử dụng thì tương lai đơn trong các mệnh đề chỉ thời gian đó.

XII_Future perfect (Thì tương lai hoàn thành):

1. Form:
(+) S+will+have+past participle
(-) S+will not+have+past participle
(?) Will+S+have+past participle?
Yes, S+will / No, S+won't
2.Adverbs:

By+môc thời gian
By the time +Clause( simple present)
By then
3. Usage:
- Thì tương lai hoàn thành dùng để nói về một sự việc nào đó sẽ xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm hay một hành động nào đó trong tương lai.

XIII_Future perfect continuous ( thì tương lai hoàn thành tiếp diẽn):1.Form:
(+) S+will+have+been+Ving
(-) S+will not+have+been+Ving
(?) Will+S+have+been+Ving?
Yes, S+will /No, S+won't
2. Adverbs:

By+môc thời gian
By the time +Clause( simple present)
By then
3. Usage:
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian một sự kiện hay một hành động bắt đầu và diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong tương lai.
*NOTE:

- Những động từ chỉ cảm giác, nhận thức, quan điểm, nhu cầu tình cảm, sở hữu... không dùng trong những thì tiếp diễn.
E
x: have (có), believe, own(làm chủ)...
*So sánh giữa 2 thì trên:
- Thì tương lai hoàn thành thường quan tâm đến kết quả của hành động còn thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thương quan tâm đến thời gian, sự liên tục của hành động.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên

Công Thức và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh (tt)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum: Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Học Tập :: Anh Văn -